ĐẠI CƯƠNG
nStress: một trạng thái khó khăn, áp lực hay căng thẳng với những tác động âm tính trên sức khỏe cơ thể và tinh thần cũng như hạnh phúc của cá nhân.
nTác nhân gây Stress được cảm nhận như đe dọa hoặc gây nguy hiểm cho cá nhân
nHans Selye:
nStress là một quá trình phức tạp bao gồm các phản ứng sinh lý, tâm lý và ứng xử khi cố gắng thích ứng với các thay đổi, các nhu cầu bên trong hay bên ngoài thường vượt quá khả năng thích nghi hoặc đối phó của một cá nhân.
nSự đáp ứng này theo 2 con đường: sinh lý và tâm lý
nNếu hệ thống cơ thể đủ mạnh để tái tạo lại sự cân bằng nội tại à có sự thích ứng.
nNếu hệ thống không đủ khả năng hay phản ứng không thích hợp gây ra bệnh lý.
nVai trò quan trọng của hệ dưới đồi thị - tuyến yên – tuyến thượng thận.
CƠ CHẾ SINH BỆNH - STRESS
nNgưỡng bị stress:
nYếu tố di truyền.
nTrải nghiệm.
nGiáo dục.
nNhân cách.
nCơ chế sinh bệnh do stress:
nKhi stress kéo dài, cá nhân không thích ứng được.
nKhi stress đã qua nhưng những thay đổi hormone, chất dẫn truyền thần kinh không trở lại tình trạng bình thường
NHỮNG TÌNH HUỐNG STRESS
nGia đình:
nBạo hành.
nTrẻ em bị lạm dụng.
nXã hội:
nTrường học:
nÁp lực học tập.
nQuan hệ thầy trò.
nQuan hệ bạn bè
nNghề nghiệp:
nTính chất nghề nghiệp.
nMôi trường làm việc.
nThiên nhiên:
nThảm họa.
BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
nPhản ứng của cá nhân đối với tác nhân gây stress:
ØCơ thể: tăng nhịp tim, tăng HA, nhức đầu, mệt mỏi, thở ngắn hơi, ra mồ hôi.
ØCảm xúc: dễ cáu gắt, lo âu, trầm cảm, không kiên nhẫn, bồn chồn, không thân thiện.
ØNhận thức: hay quên, thiếu tập trung, lơ đễnh, giảm khả năng suy nghĩ.
ØHành vi: lạm dụng rượu và thuốc lá, bất cẩn, dễ gây hấn.
nPhản ứng stress cấp:
nChoáng phản ứng.
nSững sờ phản ứng.
nKích động phản ứng
nLoạn thần phản ứng.
nPhản ứng stress mãn:
nRối loạn lo âu.
nRối loạn trầm cảm.
nRối loạn tâm thể (psychosomatic)
HẬU QUẢ
nẢnh hưởng của stress trên sức khoẻ:
ØStress trầm trọng và kéo dài có thể làm tổn hại hệ miễn dịch và các chức năng sinh lý khác, làm suy yếu khả năng của cơ thể nhằm chống lại bệnh tật cũng như sự xâm nhập của vi trùng hay vi-rút.
ØStress mãn tính có thể làm nặng thêm các bệnh lý cơ thể hoặc tâm thần sẵn có.
Hậu quả của stress mãn
nTâm thần
nRối loạn lo âu mãn.
nRối loạn trầm cảm mãn.
nHội chứng mệt mỏi mãn tính, hội chứng suy kiệt (burnout syndrome).
àẢnh hưởng xấu học tập, làm việc, giao tiếp.
àNghiện rượu và ma túy.
àTự sát.
nCơ thể:
nTăng bệnh lý tim mạch.
nRối loạn chuyển hoá: đái tháo đường, rối loạn lipid máu.
nSuy giảm miễn dịch: nhiễm trùng, ung thư.
àTăng nguy cơ tử vong.
ĐIỀU TRỊ
nSống chung với stress.
nMỗi cá nhân đều tự có cách đối phó giảm stress của riêng mình.
nKhông thích ứng được mới cần đến các nhà điều trị.
Các phương pháp điều trị
nĐiều trị không dùng thuốc.
nTâm lý trị liệu.
nTâm lý trị liệu nâng đỡ:
nLắng nghe và đồng cảm.
nGiải thích hợp lý cùng nhau giải quyết vấn đề.
nPhương pháp doãi cơ.
nTâm lý trị liệu nhận thức - hành vi (CBT)
nTăng cường cơ thể:
nDinh dưỡng: khẩu phần cân bằng + vitamin.
nVi lượng: Mg, Zn, Se, …
nTập thể dục, yoga, thiền, đi bộ, …
Điều trị hoá dược: ch ỉ sử dụng thuốc khi cần thiết, dưới sự hướng dẫn của thầy thuốc chuyên khoa.