tiếp trang 2
|
Tổng số đơn vị/ngày |
Nhóm I LƯƠNG THỰC |
Nhóm II TRÁICÂY |
Nhóm III THỊT,CÁ, TRỨNG |
Nhóm IV SỮA |
Nhóm V DẦU MỠ |
Nhóm VI RAU |
GIA VỊ CÓ ĐƯỜNG |
|
18 |
9 |
1 |
4 |
1.5 |
1 |
1 |
0.5 |
- Phân bố số đơn vị thực phẩm trong các bữa ăn như sau:
|
Tổng số đơn vị/ngày |
Nhóm I LƯƠNG THỰC |
Nhóm II TRÁICÂY |
Nhóm III THỊT,CÁ, TRỨNG |
Nhóm IV SỮA |
Nhóm V DẦU MỠ |
Nhóm VI RAU |
GIA VỊ CÓ ĐƯỜNG |
|
18 |
9 |
1 |
4 |
1.5 |
1 |
1 |
0.5 |
|
Bữa sáng |
3 |
|
1 |
|
1
|
0.3 |
0.5
|
|
Bữa trưa |
3 |
|
1.5 |
|
0.3 |
|
Bữa chiều |
3 |
|
1.5 |
|
0.4 |
|
Bữa phụ |
|
1 |
|
1.5 |
|
5. Xây dựng khẩu phần dựa theo bảng hoán đổi thực phẩm và sự phân bố các đơn vị thực phẩm theo bữa ăn:
-Ra thực đơn gồm các món ăn
-Dựa theo số đơn vị thực phẩm cho phép trong ngày (bằng cách xác định nhu cầu năng lượng cần thiết), định lượng thực phẩm từ nhóm I đến nhóm VI cho các bữa ăn (Minh họa bằng slide)
6. Đo lường thực phẩm
-Đây là động tác quan trọng trong việc thực hành xây dựng khẩu phần cho bệnh nhân đái tháo đường
-Sử dụng những công cụ đo lường: chén, ly, tách, muỗng,…
-Đo lường trước khi nấu: Thực phẩm mất 10-30% trọng lượng qua nấu, hầm hay chiên, do đó nên tạo thói quen cân trước và sau khi nấu.
-Đo lường trái cây và cá: Đối với trái cây có vỏ hay hạt phải bỏ, nên tham khảo trọng lượng thực phẩm phần ăn được; đối với cá, nên lưu ý tham khảo trọng lượng thực phẩm phần ăn được sau khi bỏ đầu và xương