2.2.4 - Mất chất sắt :
Bình thường ở người lớn, lượng Fe nhập bắng đúng lượng Fe mỗi ngày. Fe mất qua: mồ hôi, tróc tế bào, nước tiểu, râu lông tóc móng, phân, kinh nguyệt, chảy máu (hiến máu), có thai (Fe từ người mẹ chuyển qua thai), sữa cho con bú.
Tình huống cho con bú sữa mẹ, lượng Fe qua sữa khoảng 1mg/ngày nhưng không gây thiếu Fe nếu người mẹ ăn uống đủ, vì trong thời gian cho con bú người mẹ không ra kinh “ tiết kiệm” (!) được lượng Fe dành để tiết Fe qua sữa.
- Chỉ định bổ sung sắt? Các dấu hiệu định hướng cho bổ sung sắt? Làm thế nào biết mình cần bổ sung sắt?
- Thiếu sắt sẽ dẫn đến những rối lọan hệ thống như trên, tuy nhiên nếu dư sắt cũng sẽ tổn thương rất nặng đến các cơ quan trọng yếu của cơ thể . Vì vậy chỉ định bổ sung sắt cần phài được xác định có chắc chắn thiếu sắt không và phải do bác sĩ chỉ định để bổ sung sắt .
- Triệu chứng lâm sàng của thiếu sắt
o Rất thường khi thiếu máu - thiếu sắt diễn ra lặng lẽ, không có triệu chứng lâm sàng hoặc vì người ta không chú ý hay do có một bệnh khác cần tập trung điều trị hơn.
o Thiếu máu - thiếu sắt nhẹ có thể biểu hiện qua các triệu chứng mệt mỏi, yếu, hay gắt gỏng, nhức đầu nhẹ và hơi thở ngắn. Khi khám có thể thấy da, niêm mạc, móng tay đều nhợt nhạt.
o Thiếu máu - thiếu sắt nặng hơn có thể làm cho các gai lưỡi bị teo, hay lở luỡi. Ngoài ra, còn có thể có nhiều triệu chứng khác như ăn mất ngon, đau rát trước ngực, đầy hơi, nôn ói và táo bón. Thiếu máu làm cho năng suất và chất lượng lao động kém đi.. Thiếu máu - thiếu sắt nặng có thể đưa đến tim to và suy tim ứ huyết. Có khi lách cũng to.
o Đối với phụ nữ mang thai, thiếu máu - thiếu sắt nặng làm tăng tỷ lệ tai biến và tử vong cho mẹ và sơ sinh vì gây trở ngại cho khả năng của hệ thống miễn dịch chống lại nhiễm trùng. Bà mẹ mang thai thiếu máu - thiếu sắt tăng cân không đủ trong thai kỳ, tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm đài bể thận, tiền sản giật, gia tăng gấp 3 lần tỷ lệ sinh non, tăng tỷ lệ mổ lấy thai và biến chứng hậu sản.
o Sơ sinh của bà mẹ thiếu máu - thiếu sắt không bị chết trong tử cung, nhưng chết vì nguyên nhân khác. Người ta thấy rằng, thiếu máu và thiếu sắt làm cho cơ thể dễ bị nhiễm trùng. Đứa trẻ lớn lên sẽ bị bất thường trong phát triển nhân cách, bất thường trong phát triển thể lực và trí thông minh nên học kém.
- Khi phát hiện có các triệu chứng trên, bạn cần nên đến khám các bác sĩ đa khoa , hoặc chuyên khoa để được tư vấn , thăm khám và xét nghiệm máu:
Bạn sẽ được xác định :
§ Có thiếu máu không ?
§ Thiếu máu do nguyên nhân nào? Có phải do thiếu sắt không ?
§ Nguyên nhân nào dẫn đến thiếu sắt ?
§ Đã có các biến chứng nào khác do thiếu sắt gây nên không ?
§ Lập kế họach điều trị cho bạn , không nên tự bổ sung sắt
2. Bổ sung sắt (điều trị): bổ sung thuốc gì? Loại sắt bổ sung? Loại nào hấp thu tốt trên thị trường hiện nay? Làm sao biết để tìm mua? Có loại đặc biệt cho trẻ em? phụ nữ mang thai? người già? Giải pháp nào để cải thiện sự hấp thu, tăng dung nạp sắt khi dùng thuốc?Phác đồ bổ sung sắt qua đường uống thuốc?
- Tùy theo mức độ của thiếu sắt mà người bác sĩ sẽ đưa ra quyết định bổ sung sắt. Tuy nhiên, khi phát hiện có dấu hiệu thiếu sắt, nhất là thiếu máu thiếu sắt thì hầu hết nguồn dự trữ sắt đã cạn kiệt , vì thế đa số các trường hợp cần tiến hành bổ sung sắt .
- Các bước điều trị bổ sung sắt :
Cần xác định được nguyên nhân dẫ đến thiếu sắt, và điều trị loại bỏ nguyên nhân là bước điều trị quan trọng nhất .Điều trị bổ sung sắt : có 2 dạng thuốc sắt bổ sung : dạng thuốc uống và dạng tiêm bắp, tiêm truyền tĩnh mạch.Theo dõi đáp ứng lâm sàng và định lượng sắt để tránh biến chứng dư sắt
- Sắt dạng uống : thường được sử dụng trong điều trị thiếu sắt
§ Sản phẩm :
· Sắt hòa tan (gluconate sắt, ascorbate sắt, lactate sắt, succinate sắt, fumarate sắt, sulfate sắt ).. Thị trường thường gặp là dạng : gluconate sắt , sulfate sắt và fumarate sắt , các loại này dễ hấp thu và ít tác dụng phụ .
· Sắt kết hợp các loại thuốc khác acid folic, B12, B9 : chỉ định các trường hợp do thiếu nhiều yếu tố, suy dinh dưỡng, thai kỳ, tăng nhu cầu do phát triển
§ Liều lượng : 1.5mg-2mg/kg nguyên tố sắt mỗi ngày , chia 3 lần trong ngày.
§ Tác dụng phụ : buồn nôn, nôn, chướng bụng, đầy hơi, tiêu chảy, phân có màu đen, răng đổi màu tạm thời
§ Thời gian dùng : từ 3à 6 tháng, ít nhất là 3 tháng, việc ngưng bổ sung sắt là do bác sĩ quyết định.
- Sắt dạng tiêm bắp (dextran –sắt ), sắt truyền tĩnh mạch ( sodium gluconate sắt) : được chỉ định khi dùng đường uống không hiệu quả hoặc không dung nạp được do quá nhiều tác dụng phụ , do các bệnh lí rối lọan hấp thu, hoặc suy thận mà cần chạy thận nhân tạo.
- Trên thị trường hiện nay có nhiều loại viên sắt thích hợp cho từng nhóm tuổi khác nhau :
Trẻ em : nn dng loại Fumarate sắt ( Ferrovit, Fumafer –B9 corbiere ) : dạng thuốc sắt kết hợp với cc yếu tố vi lượng khc. Thuốc dễ hấp thu, 鹬t tc dụng phụ trn đường tiu hĩa.